cách chỉnh tốc độ khung hình
Hiệu ứng nhiễu hạt phim thêm nhiễu cố ý vào hình.
Cùng một cài đặt cho kết quả khác nhau trên hai hệ thống, nên tự đo vẫn là cách đáng tin nhất.
09-10
Khóa khung hình ở mức máy giữ được suốt trận.
Chế độ chất lượng và chế độ hiệu năng khác nhau ở tỷ lệ dựng gốc.
Hệ thống trao quyền điều khiển trực tiếp cho game, bỏ qua lớp quản lý cửa sổ của hệ điều hành.
09-10
Bản đồ đông vật thể tải nặng lên bộ xử lý.
Đây là cài đặt nên hạ đầu tiên ở game đối kháng, vì nó chỉ ảnh hưởng vào lúc giao tranh chứ không phải lúc di chuyển.
Đồng bộ dọc giới hạn khung hình theo tần số quét màn hình, tránh xé hình nhưng có thể tăng độ trễ đầu vào.
09-10
Để nó dao động tự do giữa các mức tạo cảm giác tệ hơn là giới hạn cứng ở mức thấp mà luôn đạt được.
Khung hình trong menu không nói lên điều gì, và nhiều người chỉ phát hiện ra vấn đề khi vào giữa trận đấu.
Kiểm tra tần số quét thực tế đang chạy trong cài đặt hệ thống.
09-10
Dò tia mô phỏng đường đi thật của ánh sáng.
Độ trễ đầu vào quan trọng hơn khung hình trong game đối kháng.
Tụt khung hình ngắn khó chịu hơn khung hình thấp đều.
09-10
Nhiều người chỉnh trong game mà không hiệu quả vì đã đặt cưỡng bức ở cấp hệ thống từ trước.
Trường nhìn hẹp cho cảm giác tốc độ cao hơn.
Cắm nguồn khi chơi là điều kiện bắt buộc để đạt được hiệu năng như thiết kế.
09-10
Phát video ở màn hình phụ trong lúc chơi tốn tài nguyên.
Độ sáng và tương phản ảnh hưởng đến khả năng nhìn vùng tối.
Độ trễ đầu vào thấp quan trọng hơn khung hình cao trong game đối kháng thời gian thực.
09-10
Thiếu bộ nhớ chính vì thế ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu năng đồ họa, khác với card rời có bộ nhớ riêng.
Kiểm tra cài đặt này trước khi nghi ngờ card đồ họa, vì hiện tượng méo hình dễ bị nhầm với lỗi dựng hình.
Vệ sinh quạt và thay keo tản nhiệt phục hồi hiệu năng máy cũ.
09-10
Giảm số đèn tạo bóng cho hiệu quả lớn hơn nhiều so với hạ độ phân giải của bóng.
Ghi hình màn hình chiếm tài nguyên đáng kể.
Nếu khung hình luôn thấp hơn tần số quét màn hình thì bật nó cũng không có tác dụng gì.
09-10
Ánh sáng toàn cục mô phỏng phản xạ tự nhiên nhưng rất nặng máy.
Khói lửa và ánh sáng phủ kín màn hình mới là lúc phần dựng hình chạm giới hạn, khác hẳn với cảnh đông nhân vật.
Che khuất môi trường thêm bóng mờ ở các góc.
09-10
Đo khung hình trước khi chỉnh bất kỳ thứ gì, vì không có con số ban đầu thì mọi thay đổi sau đó đều là cảm giác chủ quan chứ không phải cải thiện đo được.
Bộ nhớ đệm đầy dễ giật hình.
Mật độ cỏ cây ảnh hưởng nhiều đến khung hình ngoài trời.
09-10
Tỷ lệ khung hình sai làm hình bị kéo giãn.
Khung hình mỗi giây, nhiệt độ máy và mức dùng bộ nhớ là ba chỉ số cần theo dõi.
09-10
Khung hình cao hơn tần số quét màn hình vẫn có ích.
Bóng mềm chân thực hơn nhưng nặng máy.
Con số một phần trăm thấp nhất phản ánh cảm giác giật tốt hơn nhiều so với giá trị trung bình, vì chính những đợt tụt mới gây khó chịu.
09-10
Cài đặt sẵn không tối ưu cho từng máy cụ thể.
Card rời chưa chắc luôn mạnh hơn card tích hợp đời mới.
Vẻ đẹp điện ảnh đổi lấy việc mất chi tiết ở những vùng chói, và điều đó bất lợi trong các bản đồ ngoài trời.
09-10
Bóng tĩnh dựng sẵn không tốn gì lúc chạy.
Hiệu ứng này rất đẹp nhưng cũng rất nặng, và nó chỉ xuất hiện ở một số cảnh nhất định.
09-10
Chế độ tiết kiệm điện của hệ điều hành giới hạn xung nhịp.
Tắt nhòe chuyển động trong game đối kháng.
09-10
Nhiều màn hình xử lý màu và làm mượt trước khi hiển thị, và các bước đó cộng thêm độ trễ đáng kể.
Đặt hồ sơ riêng cho từng game trong bảng điều khiển.
09-10
Chúng được tính trước và ghi vào cảnh, nên chỉ những vật thể di chuyển mới cần bóng động.
Nó làm cảnh vật có chiều sâu hơn với chi phí trung bình, thuộc nhóm nên giữ nếu máy đủ khỏe.
09-10
Hiệu ứng này làm chuyển động trông mượt hơn thực tế, nhưng cũng làm khó nhận diện mục tiêu đang di chuyển nhanh.
Rõ nét quan trọng hơn cảm giác điện ảnh khi cần phát hiện đối thủ đang chạy ngang qua tầm nhìn.
09-10
Khử răng cưa theo mẫu nặng hơn khử răng cưa hậu kỳ.
Chỉ so sánh trước và sau khi chỉnh trên cùng một máy mới cho kết luận đúng về tác dụng của một cài đặt.
09-10